Mebibyte – Wikipedia tiếng Việt

Mebibyte là một bội số của đơn vị byte trong đo lường khối lượng thông tin số.[1] Tiền tố nhị phân mebi nghĩa là 220, bởi vậy 1 mebibyte bằng 1048576bytes = 1024 kibibyte. Ký hiệu đơn vị cho mebibyte là MiB.

Đơn vị này được trình làng bởi International Electrotechnical Commission ( IEC ) năm 1998. [ 2 ] nó được phong cách thiết kế để sửa chữa thay thế megabyte, được sử dụng trong nhiều toàn cảnh để đại diện thay mặt cho 220 byte, và không thích hợp với những định nghĩa của tiền tố mega của International System of Units ( SI ) là bội số của 106 .Các tiền tố nhị phân đã được đồng ý bởi toàn bộ những tổ chức triển khai tiêu chuẩn chính và là một phần của Hệ thống Đo lường quốc tế [ 3 ] Nhiều bản phân phối Linux sử dụng đơn vị chức năng này, nhưng nó không được công nhận thoáng rộng trong ngành công nghiệp hoặc đa phương tiện. [ 4 ] [ 5 ] [ 6 ] [ 7 ]

Bội số của byte

Thập phân

Giá trị

Mét

1000

kB
kilobyte

10002

MB
megabyte

10003

GB
gigabyte

10004

TB
terabyte

10005

PB
petabyte

10006

EB
exabyte

10007

ZB
zettabyte

10008

YB
yottabyte
Nhị phân

Giá trị

IEC
JEDEC

1024

KiB
kibibyte

KB
kilobyte

10242

MiB
mebibyte

MB
megabyte

10243

GiB
gibibyte

GB
gigabyte

10244

TiB
tebibyte

10245

PiB
pebibyte

10246

EiB
exbibyte

10247

ZiB
zebibyte

10248

YiB
yobibyte

1 MiB = 220 byte = 1024 kibibyte = 1048576 byte

Tiền tố mebi là một tiền tố nhị phân bắt nguồn từ chữ mega và binary, cho thấy nguồn gốc của nó trong sự gần gũi về giá trị với tiền tố SI mega. Một mebibyte (MiB) là 220, ví dụ 1024 × 1024 byte,[8] hoặc 1048576bytes.

Mặc dù là đơn vị chính thức, mebibyte không được sử dụng thường xuyên ngay cả khi tính toán theo bội số nhị phân của byte, nhưng thường được biểu diễn theo. Chính thức, 1 megabyte là 1000 × 1000 byte.[citation needed] Nhà sản xuất ổ đĩa sử dụng đơn vị thập phân, và megabyte nghĩa là 1.000.000 byte. Sự khác biệt có thể gây nhầm lẫn, từ khi hệ điều hành sử dụng  phương thức nhị phân đã cho ra kết quả là kích thước của thiết bị lưu trữ nhỏ hơn thông số đưa ra của nhà sản xuất thiết bị. Nhiều hệ điều hành tính toán kích thước file theo mebibyte, nhưng thông báo số liệu theo MB. Ví dụ, tất cả phiên bản của hệ điều hành Microsoft Windows biểu diễn một file 220 byte là “1.00 MB” hay “1,024 KB” trong hộp thoại thuộc tính file và biểu diễn một file 106 (1.000.000)byte là 976 KB.

Tiền tố nhị phân mebi được định nghĩa bởi International Electrotechnical Commission (IEC) vào tháng 10/1998[2]. Việc sử dụng các tiền tố nhị phân để thay thế tiền tố số liệu đã được xác nhận bởi tất cả các cơ quan tiêu chuẩn quốc tế lớn.[citation needed]

Mebibyte liên quan chặt chẽ đến megabyte. Khái niệm thứ hai thường được sử dụng trong một số hoàn cảnh như là một từ đồng nghĩa với mebibyte, nhưng chính thức đề cập đến 1000 kilobyte, hoặc 1,000,000 byte. Tiền tố nhị phân mebi, biểu thị 220, được tạo ra để cung cấp một đơn vị rõ ràng  khác biệt so với tiền tố SI mega (M). Các tiền tố nhị phân đang trở nên chiếm ưu thế hơn trong tài liệu học thuật, mô tả về phần cứng máy tính và phần mềm mã nguồn mở.[9][10]

Tất cả phiên bản hệ quản lý và điều hành của Apple đã có hành vi tựa như cho đến OS X phiên bản 10.6, đã chuyển sang sử dụng đơn vị chức năng megabyte cho size toàn bộ file và ổ đĩa, nên nó báo cáo giải trình một file 106 byte là 1 MB. [ 11 ] [ 12 ]Nhà tăng trưởng Ubuntu, Canonical đã bổ trợ một update chủ trương thống kê giám sát vào năm 2010 vào phiên bản Ubuntu 10.10 và những phiện bản lúc bấy giờ tuân thủ những tiền tố nhị phân IEC cho những đợn vị hệ đếm 2 và những tiền tố SI cho hệ đếm 10. [ 13 ]